Passengers may carry free of charge baggage as specified and subject to the conditions and
limitations in THAI Regulations.
If you are traveling on THAI flights for your entire journey, details of the free baggage
allowance of each of the above mentioned are published below :
Chính sách Hành lý (Dịch vụ chung) của Thai Airways International Public Company Limited
Thông tin chung
Tiêu chuẩn hành lý miễn cước và các lựa chọn hành lý ký gửi được áp dụng cho toàn bộ hành trình được làm thủ tục hành lý từ điểm khởi hành đến điểm đến cuối cùng, với điều kiện hành khách không dừng hành trình (stopover) tại bất kỳ điểm trung gian nào.
Trong trường hợp hành khách dừng hành trình tại một điểm trung gian, tiêu chuẩn hành lý miễn cước và các khoản phí hành lý (nếu có) sẽ được tính toán lại từ điểm khởi hành tiếp theo sau điểm dừng hành trình đó.
Phạm vi áp dụng đối với Thai Airways International Public Company Limited
Khi hành khách di chuyển trên các chuyến bay nội địa và quốc tế do Thai Airways khai thác, hành khách được phép mang theo hành lý miễn cước theo quy định của hãng. Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể phát sinh phụ phí hành lý, tùy thuộc vào các điều kiện và giới hạn theo quy định của Thai Airways.
Tiêu chuẩn Hành lý Miễn cước
Thai Airways áp dụng chính sách hành lý theo số kiện (Piece Concept) cho hành trình trên toàn mạng bay của hãng.
Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2025, đối với việc bán vé, xuất vé và tái xuất vé đối với các vé chưa sử dụng, và áp dụng cho hành trình khởi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2026 trở đi, chính sách hành lý mới theo Piece Concept sẽ được áp dụng cho các hành trình sau:
Có hiệu lực từ ngày 28 tháng 11 năm 2025, đối với việc bán vé, xuất vé và tái xuất vé đối với các vé chưa sử dụng, và áp dụng cho hành trình khởi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2026 trở đi, chính sách hành lý mới theo Piece Concept sẽ được áp dụng cho hành trình:
Hành lý ký gửi – Quy định kích thước
-01.png)
Đối với tất cả các hạng dịch vụ, mỗi kiện hành lý ký gửi không được vượt quá tổng kích thước 158 cm (62 inch)
(chiều cao + chiều rộng + chiều dài), bao gồm cả bánh xe và tay cầm.
Hành lý ký gửi – Quy định trọng lượng
-02-New.png)
Mỗi kiện hành lý có trọng lượng tối đa 32 kg (70 lb) đối với hạng Royal First Class, Royal Silk Class và Premium Economy Plus Class.

Mỗi kiện hành lý có trọng lượng tối đa 23 kg (50 lb) đối với hạng Premium Economy Class và Economy Class.
Hành trình nội địa thuần túy
Chính sách hành lý ký gửi theo hệ kiện (Piece Concept) áp dụng cho các hành trình nội địa thuần túy
| HẠNG MỤC | TIÊU CHUẨN TỐI ĐA | TRẺ SƠ SINH KHÔNG CHIẾM CHỖ NGỒI | KÍCH THƯỚC |
|---|---|---|---|
Hạng Royal Silk Class Tất cả các hạng vé (Family) (C / D / J / Z / I / R) |
1 Kiện (32 kg/pc) | 1 Kiện (32 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Premium Economy Plus Tất cả các nhóm giá vé* (Z) |
1 Kiện (32 kg/pc) | 1 Kiện (32 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông Cao cấp (Premium Economy Class) Tất cả các nhóm giá vé (U / E) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Full Flex (Y / B / M) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Flexi (H / Q / T) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Standard (K / S / V) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Saver, Vé đổi thưởng (Redeem) và các loại vé khác (W / L / X / N) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
* Hạng Premium Economy Plus chỉ được cung cấp trên tàu bay Airbus A330-300 (33C)
Lưu ý quan trọng
Trường hợp hành khách bị thay đổi xuống hạng dịch vụ (involuntary downgrade), tiêu chuẩn hành lý của hạng dịch vụ cao hơn vẫn được áp dụng, mặc dù hành khách đã được hoàn lại phần chênh lệch giá vé.
Đối với hành trình kết hợp nhiều chặng bay với các hạng dịch vụ khác nhau (ví dụ: một phần hành trình ở hạng C, U hoặc Y), tiêu chuẩn hành lý miễn cước sẽ được xác định theo hạng dịch vụ cao nhất mà hành khách đã thanh toán.
Ví dụ: Nếu hành khách thanh toán giá vé hạng C nhưng thực tế bay một phần hành trình ở hạng U hoặc Y, thì tiêu chuẩn hành lý của hạng C vẫn được áp dụng.
Một (01) xe đẩy gấp gọn cho trẻ em, ghế ngồi ô tô (car seat) hoặc xe lăn có thể được vận chuyển trên máy bay miễn phí, tối đa 01 kiện cho mỗi hành khách, với điều kiện vật dụng đó cần thiết cho việc sử dụng của hành khách (ví dụ: xe lăn cho hành khách cao tuổi, hành khách bị bệnh hoặc người khuyết tật).
Vật dụng này không bị giới hạn về trọng lượng hoặc kích thước. Nếu không đáp ứng các điều kiện nêu trên (ví dụ: nhiều hơn 01 kiện hoặc không phục vụ nhu cầu sử dụng của hànhkhách), vật dụng sẽ được xử lý như hành lý thông thường và áp dụng các quy định hành lý tương ứng.
Hành lý phải được đóng gói cẩn thận để tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Thai Airways có quyền từ chối tiếp nhận hành lý ký gửi nếu hành lý không được đóng gói đúng quy cách.
Hành trình quốc tế
Chính sách hành lý ký gửi theo hệ kiện (Piece Concept) áp dụng cho các hành trình quốc tế trong khu vực TC3, giữa TC2 và TC3, giữa TC2 và TC1, và giữa TC3 và TC1.
| HẠNG MỤC | TIÊU CHUẨN TỐI ĐA | TRẺ SƠ SINH KHÔNG CHIẾM CHỖ NGỒI | KÍCH THƯỚC |
|---|---|---|---|
Hạng Royal First Class Tất cả các nhóm giá vé (F / A / P) |
3 Kiện (32 kg/pc) | 1 Kiện (32 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Royal First Class Vé đổi thưởng (Redeem) (O) |
2 Kiện (32 kg/pc) | 1 Kiện (32 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Royal Silk Class Tất cả các nhóm giá vé (C / D / J / Z / I / R) |
2 Kiện (32 kg/pc) | 1 Kiện (32 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Premium Economy Plus Tất cả các nhóm giá vé* (Z) |
2 Kiện (32 kg/pc) | 1 Kiện (32 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông Cao cấp (Premium Economy Class) Tất cả các nhóm giá vé (U / E) |
2 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Full Flex (Y / B / M) |
2 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Flexi (H / Q / T) |
2 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Standard (K / S / V) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
Hạng Phổ thông – Saver Vé đổi thưởng (Redeem) và các loại vé khác ** (W** / L** / X / N) |
1 Kiện (23 kg/pc) | 1 Kiện (23 kg/pc) | 158 cm (62 inch) |
*Hạng Premium Economy Plus chỉ được cung cấp trên tàu bay Airbus A330-300 (33C).
** Điều kiện này áp dụng đối với một số điểm đến không bao gồm tiêu chuẩn hành lý miễn cước.
Lưu ý quan trọng
Trong trường hợp hành khách bị đổi xuống hạng dịch vụ (involuntary downgrade), tiêu chuẩn hành lý của hạng dịch vụ cao hơn vẫn được áp dụng, ngay cả khi hành khách đã được hoàn lại phần chênh lệch giá vé.
Đối với hành trình kết hợp nhiều chặng bay với các hạng dịch vụ khác nhau (ví dụ: một phần hành trình ở hạng F, C, U hoặc Y), tiêu chuẩn hành lý miễn cước sẽ được xác định theo hạng dịch vụ cao nhất mà hành khách đã thanh toán.
Ví dụ: Nếu hành khách đã thanh toán giá vé hạng F nhưng thực tế bay một phần hành trình ở hạng C, thì tiêu chuẩn hành lý của hạng F vẫn được áp dụng.
Một (01) xe đẩy gấp gọn cho trẻ em, ghế ngồi ô tô (car seat) hoặc xe lăn có thể được vận chuyển trên máy bay miễn phí, tối đa 01 kiện cho mỗi hành khách, với điều kiện vật dụng đó cần thiết cho nhu cầu sử dụng của hành khách (ví dụ: xe lăn cho hành khách cao tuổi, hành khách bị bệnh hoặc người khuyết tật).
Vật dụng này không bị giới hạn về trọng lượng hoặc kích thước. Nếu không đáp ứng các điều kiện nêu trên (ví dụ: nhiều hơn 01 kiện hoặc không phục vụ nhu cầu sử dụng của hành khách), vật dụng sẽ được xử lý như hành lý thông thường và áp dụng các quy định hành lý tương ứng.
Hành lý phải được đóng gói cẩn thận nhằm tránh hư hỏng trong quá trình vận chuyển. Thai Airways có quyền từ chối tiếp nhận hành lý ký gửi nếu hành lý không được đóng gói đúng quy cách.
Trong trường hợp hành trình của Quý khách bao gồm nhiều hãng hàng không đối tác, quy định về hành lý có thể khác nhau tùy theo từng hãng. Đối với các chuyến bay liên danh (code-share), hãng được xác định là Most Significant Carrier (MSC) sẽ quyết định quy định hành lý áp dụng. Thông thường, hãng tiếp thị chuyến bay (Marketing Carrier) sẽ là MSC, trừ khi hãng đó công bố quy định xác định hãng khai thác chuyến bay (Operating Carrier) là MSC.
Trong một số trường hợp, quy định hành lý áp dụng cho hành trình của Quý khách có thể là quy định của hãng hàng không đối tác. Để biết thêm chi tiết, vui lòng tham khảo Nghị quyết 302 của IATA theo tài liệu và đường dẫn đính kèm.
Quyền lợi được áp dụng theo từng hạng thẻ
| Hạng ghế | PLATINUM | GOLD / STAR ALLIANCE GOLD | SILVER / STAR ALLIANCE SILVER |
|---|---|---|---|
First |
2 kiện (32 kgs/pc) | 1 kiện (32 kgs/pc) | 1 kiện (23 kgs/pc) |
Business & Premium Economy Plus |
2 kiện (32 kgs/pc) | 1 kiện (32 kgs/pc) | 1 kiện (23 kgs/pc) |
Premium Economy |
2 kiện (23 kgs/pc) | 1 kiện (23 kgs/pc) | 1 kiện (23 kgs/pc) |
Economy |
2 kiện (23 kgs/pc) | 1 kiện (23 kgs/pc) | 1 kiện (23 kgs/pc) |
* Có hiệu lực từ ngày 25 tháng 11 năm 2025, áp dụng cho việc bán, xuất vé và đổi lại vé đối với các vé chưa sử dụng, và áp dụng cho hành trình khởi hành từ ngày 02 tháng 3 năm 2026 trở đi.